Cán bộ không chuyên trách là gì? Và những vấn đề xung quanh

    Thứ bảy, 02/11/2019
Cán bộ không chuyên trách là gì? Và những vấn đề xung quanh
Cán bộ không chuyên trách là gì? Những chức danh hiện nay của cán bộ không chuyên trách? Để giải đáp câu hỏi này, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây. Thế nào là cán bộ không chuyên trách? Bạn đã thực sự hiểu về chức danh này chưa? Không cần lo lắng, băn khoăn về điều này bởi timvielamthem.vn sẽ giải đáp cho bạn qua bài viết dưới đây.

1. Cán bộ không chuyên trách là gì?

Cán bộ không chuyên trách tức là những người làm việc kiêm nhiệm được cấp trên bổ nhiệm. Đối với chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn hay tổ dân phố là do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Số lượng các cán bộ không chuyên trách ở cấp xã được quy định như sau:

- Đối với cấp xã loại 1: cán bộ không chuyên trách dưới 22 người

- Đối với cấp xã loại 2: cán bộ không chuyên trách dưới 19 người

- Đối với cấp xã loại 3: cán bộ không chuyên trách dưới 16 người

Đồng thời, ở mỗi thôn, phố, cán bộ không chuyên trách được bố trí dưới 3 người

Cán bộ không chuyên trách là gì?
Cán bộ không chuyên trách là gì?

2. Những chức danh của người hoạt động không chuyên trách

2.1. Đối với xã, phường, thị trấn

Người hoạt động không chuyên trách ở khu vực này có 18 chức danh theo quy định số 92/2009/NĐ-cp của chính phủ bao gồm: Trưởng ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; Trưởng ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy; Trưởng Đài truyền thanh; Nhân viên Đài truyền thanh; Quản lý nhà văn hóa; Kế hoạch - Giao thông thủy lợi - Công nghiệp - Nông lâm nghiệp (ở xã) hoặc Dịch vụ - Du lịch – Thương mại - Đô thị (ở phường, thị trấn); Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa có lực lượng công an chính quy); Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn; Công an viên thường trực tại trụ sở xã, thị trấn.

Nhà nước ta hiện nay có các chính sách để khuyến khích các xã, phường thị trấn kiêm nhiệm các chức danh khác nhau. Các cán bộ chuyên trách có thể kiêm nhiệm các chức danh của cán bộ không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn nhưng phải đảm bảo hiệu quả công việc. Đồng thời, người kiêm nghiệm sẽ được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh của cán bộ không chuyên trách mà mình đang kiêm nghiệm. Chính sách này của nhà nước không chỉ giúp tiết kiệm ngân sách mà còn giúp các cán bộ phát huy vai trò, tiềm năng của bản thân.

Những người hoạt động không chuyên trách ở các cấp, xã phường, thị trấn thì được hưởng đầy đủ các chế độ phụ cấp, chế độ BHXH, BHYT theo đúng yêu cầu, quy định của nhà nước . Số tiền chi trả cho những người này được quy định như sau:

- Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn loại 1  được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0

lần mức lương cơ sở, tương đương là 23,84 triệu đồng /tháng

- Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn loại 2  được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7

lần mức lương cơ sở, tương đương 20,413 triệu đồng /tháng

- Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn loại 1  được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở, tương đương 16,986 triệu đồng/tháng

Tuy nhiên tùy vào đặc trưng, hoàn cảnh kinh tế của từng địa phương mà hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể như sau: Quy định chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại Điều 13 Nghị định này. Quy định một cách rõ ràng mức phụ cấp của các chức danh và những người kiêm nghiệm chức danh. Ngoài ra, những cán bộ cấp cấp xã đang được hưởng chế độ

Những chức danh của người hoạt động không chuyên trách
Những chức danh của người hoạt động không chuyên trách

2.2. Đối với thôn, tổ dân phố

Những người hoạt động không chuyên trách ở các phường, tổ dân phố được chia làm 7 chức danh khác nhau. Đó là: Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; những người làm trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố; Công an viên ở thôn; Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng; Bảo vệ dân phố và nhân viên y tế ở thôn, bản. Với những người hoạt động ở địa điểm này nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3 lần mức

lương cơ sở, tương đương 4,47 triệu đồng trên tháng. Tuy nhiên đối với những thôn có số lượng hộ gia đình đông, từ 350 hộ trở lên hoặc những thôn, tổ dân phố có tình hình kinh tế, xã hội phức tạp thì mức trợ cấp của nhà nước sẽ tăng lên 5 lần so với mức lương cơ sở, tương đương 7,54 triệu đồng trên tháng

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho các cán bộ không chuyên trách

3.1. quy định mức đóng của bảo hiểm xã hội

Theo quy định của luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, những người là cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là những đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, tuy nhiên chỉ ở chế độ hưu trí và tử tuất. Tức là họ không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thai sản và trợ cấp thất nghiệp.

Chính phủ quy định trong khoản 3, điều 1, nghị định 29/2013-NĐ:” Những người hoạt động không chuyên trách ở các cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp và chế độ bảo hiểm y tế”. Như vậy, họ chỉ được hưởng trợ cấp chứ không được hưởng lương như các cán bộ chuyên trách khác. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 , mức đóng bảo hiểm hưu trí, tử tuất của những người là cán bộ không chuyên trách cấp xã bằng 22% mức lương cơ sở( trong đó người làm việc chỉ cần đóng 8%, số còn lại sẽ do UBND xã được ngân sách nhà nước cấp đóng 14%). Đối với bảo hiểm y tế, mức đóng hàng tháng là 4,5%( trong đó người hoạt động không chuyên trách chỉ cần đóng 1,5%, phần còn lại 3% ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm nhận ngân sách nhà nước và đóng). Nói tóm lại, mỗi tháng, các cán bộ hoạt động không chuyên trách sẽ đóng 8% và ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn đóng 14% còn lại vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động. Theo quy định hiện nay, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng, vậy mức đóng mới năm 2019 của những cán bộ làm việc không chuyên trách là: 8% x 1.490.000 = 119.200 đồng/tháng. Phần còn lại 208.600 đồng/tháng sẽ do Ủy ban nhân xã có trách nhiệm đóng

3.2. Chế độ hưu trí

Chế độ hưu trí của những người làm cán bộ không chuyên trách khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội

- Đối với lao động nữ: thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 15, năm thì được hưởng 45%, đóng từ 16-29 năm thì mỗi năm tăng 2%, còn đối với những người đóng 30 năm trở lên mức lương hưu được hưởng là 75%

- Đối với lao động nam: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 16 năm thì được hưởng 45%, từ 17 đến 29 năm thì mỗi năm tăng 2%, còn trên 31 năm sẽ được hưởng 75%.

Tuy nhiên từ năm 2015, nếu như lao động muốn hưởng lương hưu với mức tối đa là 75% thì phải đóng thêm 5 năm nữa, tức là nữa phải đóng đủ 30 năm, nam đóng đủ 35 năm

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho các cán bộ không chuyên trách
Mức đóng bảo hiểm xã hội cho các cán bộ không chuyên trách

3.3. Chế độ tử tuất

- Mai táng: thân nhân của người tham gia đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng mai táng phí bằng 10% lương tối thiểu

- Tuất theo tháng Tuất cơ bản bằng 50% mức lương tối thiểu chung/ định suất Tuất nuôi dưỡng bằng 70% mức lương tối thiểu chung/định suất ( áp dụng với trường hợp không có người nuôi dưỡng)

- Chế độ tuất một lần: Đối với những người đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội mà qua đời thì, số tiền đấy người thân sẽ được nhận theo số năm đóng bảo hiểm xã hội của người đã mất: Bảo hiểm xã hội được tính bằng 1,5 tháng bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng. Nhà nước đã đặt ra mức hưởng tối thiểu là 3 tháng bình quân

Đối với những người đóng bảo hiểm xã hội mà đang hưởng lương hưu qua đời thì người thân của họ sẽ được hưởng phần còn lại.

Mong rằng bài viết của timvieclamthem.vn trên đây sẽ giúp bạn hiểu được cán bộ không chuyên trách là gì, từ đó có thể định hướng đúng cho bản thân.